Danh mục sản phẩm

Hổ trợ trực tuyến

Tư vấn trực tuyến

Tư vấn trực tuyến - 0942 931 419

Mr. Hùng

Mr. Hùng - 0988 685 856

Mr. Hùng

Mr. Hùng - 091 868 2088

Kinh doanh

Kinh doanh - 099 336 2442

Thống kê

  • Đang online 65
  • Hôm nay 69
  • Hôm qua 2,831
  • Trong tuần 69
  • Trong tháng 24,974
  • Tổng cộng 599,206

QUANG PHỔ UV-VIS SHIMADZU MODEL: UV 1800

UV 1800

Shimadzu – Nhật Bản.

12 Tháng

– Hệ thống quang học: hai chùm tia. – Khoảng bước sóng: 0 – 1100.0nm. – Độ rộng khe cố định: 1nm ( 190 – 1100 nm). – Hiển thị bước sóng: bước tăng 0.1nm. – Cài đặt bước sóng: tăng từ 0.1nm. – Độ chính xác bước sóng: + ± 0.3nm (trên toàn thang đo).

180,000,000 đ

180,000,000 đ

 

Máy quang phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS

Model: UV 1800

Hãng SX: Shimadzu – Nhật Bản.

Nơi sản xuất: Nhật bản

 

I. Phần cứng và thông số kỹ thuật

– Hệ thống quang học: hai chùm tia.

– Khoảng bước sóng: 0 – 1100.0nm.

– Độ rộng khe cố định: 1nm ( 190 – 1100 nm).

– Hiển thị bước sóng: bước tăng 0.1nm.

– Cài đặt bước sóng: tăng từ 0.1nm.

– Độ chính xác bước sóng:

+ ± 0.3nm (trên toàn thang đo).

+ ± 0.1nm (tại bước song 656.1 nm của đèn D2).

– Độ lặp lại bước sóng: ±1nm.

– Tốc độ quay sóng: khoảng 6000nm/phút.

– Tốc độ quét sóng: khoảng 3000nm/phút, đến khoảng 2nm/phút.

– Bước sóng chuyển đổi có thể thiết lập một cách tự do trong khoảng: 295.0 ~ 364.0nm (bước tăng 0.1nm).

– Ánh sáng lạc: £ 02% ( ở bước sóng 220nm NaI, 340nm NaNO2).

– Dãy trắc quang:

+ Hấp thu trong khoảng –4 ~ 4 Abs.

+ Độ truyền : 0 ~ 400%.

– Độ chính xác trắc quang :

+ ±0.002 Abs trong khoảng 0.5 Abs.

+ ±0.004 Abs trong khoảng 1.0 Abs.

+ ±0.006Abs trong khoảng 2.0Abs.

– Độ lặp lại trắc quang:

+ ±0.001 Abs trong khoảng 1.0 Abs.

+ ±0.001Abs trong khoảng 0.5 Abs.

+ ±0.003 Abs trong khoảng 2 Abs.

– Độ ổn định đường nền: <0.0003 Abs/giờ (700nm sau 1 giờ bật máy).

– Độ phẳng đường nền: ±0006 Abs (1100 -> 190mm, sau 1 giờ bật máy).

– Nguồn sáng : đèn Halogen 20W, đèn Deuterium, tự động cân chỉnh và đổi vị trí đèn tự động.

– Ngăn đựng mẫu: kích thước bên trong : (rộng x sâu x cao) 110.0 x 250.0 x 115.0mm.

– Cổng giao diện: cổng USB.

– Nguồn điện: 220 VAC, 50/60 Hz, 130VA.

– Điều kiện xung quanh : nhiệt độ khoảng 15 ~ 35oC; độ ẩm 45 ~ 80%.

– Kích thước và khối lượng : (dọc x ngang x cao) 450 x 490 x270mm, 15kg.

II. Phần mềm xây dựng sẵn trong máy

1. Chế độ trắc quang

– Định lượng 1 bước sóng :

+ Kiểu phổ : theo đơn vị %T và Abs.

+ Định lượng bằng phương pháp K-factor.

+ Có chức năng lưu trữ và gọi lại bảng dữ liệu.

– Định lượng đa bước sóng.

+ Kiểu phổ : theo đơn vị %T và Abs.

+ Khả năng đo lên đến 8 bước song được định sẵn (cài đặt bước tăng 0.1nm).

2. Chế độ quang phổ

– Kiểu đo: Abs, T%, E.

– Số lần quét lặp lại : 1 đến 99.

– Hệ thống ghi : có thể lựa chọn giữa phổ đơn và kiểu dữ liệu chồng lên phổ.

– Có chức năng lưu trữ và gọi lại bảng dữ liệu.

– Xử lý số liệu.

+ Dò tìm peak/valley.

+ Tính toán số học.

+ Sự khác biệt.

+ Tính toán diện tích.

+ Làm mượt (smoothing).

+ Đọc dữ liệu tại điểm chỉ định.

3. Chế độ định lượng

– Các phương pháp đo lường:

+ Có thể chọn kiểu một bước sóng, hai bước sóng, ba bước sóng và đạo hàm bậc 1 – bậc 4.

– Phương pháp định lượng:

+ Tự động tính toán nồng độ bằng phương pháp K-factor.

+ Tự động tính toán nồng độ dựa trên đường chuẩn qua 1 điểm và đường chuẩn đa điểm (đường cong hồi quy bậc 1 đến bậc 3).

+ Các thông số đo lường:

+ Số đường chuẩn: 2 đến 10.

+ Số lần đo lặp lại: 1 đến 10 lần đển thu giá trị đo.

4. Chế độ động học

– Đo độ thay đổi độ hấp thụ theo thời gian và tính được hoạt tính của enzyme.

– Thời gian đo:1-9,999 giây hay 1-9,999 phút

– Phương pháp đo: một bước sóng, hai bước sóng, đo multicell và tốc độ.

5. Đo theo thời gian

– Sự thay đổi trong giá trị đo theo thời gian.

– Các kiểu đo : Abs, T%, E

– Thời gian đo:1-9,999 giây hay 1-9,999 phút

– Chức năng xử lý dữ liệu (như chức năng quang phổ).

6. Chế độ định lượng đa thành phần

– Định lượng đến 8 thành phần chỉ một lần

– Hỗn hợp (có thành phần tinh khiết) được xem như là chất chuẩn.

– Dữ liệu chuẩn mẫu chuẩn được lưu lại, thêm vào bước bước sóng đo.

– Định lượng dữ liệu phổ được gọi lại.

7. Chế độ sinh học

– Định lượng DNA/Protein.

+ Tính toán DNA tổng /Protein tổng và tỉ số hấp thu.

√ DNA tổng = K1x A1- K2 x A2.

√ Tổng Protein = K3 x A2 – K4 x A1.

+ Dễ dàng cài đặt các thông số và khoảng bước sóng.

+ Có thể chỉnh nền.

– Định lượng Protein

+ Định lượng bằng các phương pháp: Lowry method, BCA method, Biuret method, CBB method (Bradford method), UV method.

8. Chế độ bảo dưỡng 

– Hiệu chỉnh đường nền

– Hiển thị thời gian sử dụng đèn.

– Cài đặt bảo vệ: Chức năng của máy có thể bị hạn chế bởi người sử dụng.

– Có các chức năng thẩm định thiết bị:

+ Tương thích với JIS 9. Độ chính xác bước sóng, độ lặp lại bước sóng, độ phân giải, ánh sáng lạc, độ chính xác trắc quang, độ lặp lại trắc quang, độ ổn định đường nền, độ nhiễu, kết quả ghi, …

+ Thẩm định bán tự động.

+ Tự động thẩm định hoàn toàn.

+ Bảo vệ máy bằng cách cài đặt Password.

+ In chi tiết kết quả.

+ Số lượng kết quả in ra.

9. Chức năng bổ trợ

– Tự động cài kiểu đo sau khi khởi động.

– Lựa chọn hiển thị chữ số thập phân.

+ Hấp thụ: 3 hoặc 4 chữ số thập phân.

+ Độ truyền suốt: 1 hoặc 2 chữ số thập phân.

– Số lượng file có thể được lưu (bộ nhớ máy).

+ Thông số đo: tối đa 24 file.

+ Dữ liệu: tối đa 8 file.

+ Bảng dữ liệu: tối đa 8 file.

– Cài đặt thời gian phù hợp (cho bước sóng cố định).

– Điều khiển bằng máy vi tính:

+ Thiết bị có thể được điều khiển bằng một máy vi tính bên ngoài.

+ Chức năng này được sử dụng với phần mềm UVProbe kèm theo.

+ Giao diện kết nối USB.

* Phần mềm (UV-Probe Software) cài đặt trên máy vi tính:

– Phần mềm chạy trên hệ điều hành Windows 7 Professional/ Windows XP Professional SP2, SP3/Windows Vista Business (32 bit).

– Các chế độ đo: Spectrum (quang phổ), Kinetics (động học), trắc quang (định lượng).

– Tổng quát:

+ Thực hiện nhiều thao tác cùng lúc: đo và xử lý dữ liệu đồng thời.

+ Dễ dàng thay đổi giao diện của các chế độ (thay đổi font, màu sắc…).

+ Phù hợp tiêu chuẩn GLP/GMP.

10. Chế độ quang phổ

– So sánh nhiều phổ/ xử lý tương đối.

– Dễ dàng phóng to, thu nhỏ phổ để xem. Tự động sắp xếp và Undo/redo các các hoạt động này.

– Chú thích trên màn hình phổ.

– Kiểu đo : Abs, T%, E, Reflection

+ Dãy quét : 190 – 1100nm

+ Dãy đo : Abs : -4 đến +4 Abs

+ T%, E : 0 đến +400%

+ Tốc độ quét : nhanh, trung bình, chậm và cực chậm.

+ Số lần quét lặp lại: 1 đến 99.

+ Mở cùng lúc nhiều phổ, Có thể chồng phổ hoặc mở ở nhiều cửa sổ khác nhau để so sánh.

+ Lưu các phổ đồ sau khi xử lý lên cùng file với file gốc.

+ Chú thích về phổ ngay trên phổ đồ.

– Xử lý dữ liệu:

+ Tiêu chuẩn hóa, lấy giá trị của từng điểm trên phổ đồ, Dò tìm peak/valley, tính diện tích.

+ Biến đổi phổ (Lấy đạo hàm từ bậc 1 đến bậc 4, lấy nghịch đảo, lấy căn bậc 2, lấy log…).

+ Tính toán số học (cộng trừ nhân chia) giữa các dữ liệu.

+ Tính toán số học giữa các dữ liệu với các hệ số.

11. Chế độ trắc quang (định lượng)

– Định lượng băng phương pháp 1 bước sóng hay nhiều bước sóng (2 hoặc 3 bước sóng), Định lượng bằng cách quét phổ (Tính theo cực đại, cực tiểu, diện tich peak…) cho 1 dãy bước sóng.

– Có thể đo và lập đường chuẩn cho nhiều bước sóng hoặc dãy bước sóng (tối đa 8 bước sóng).

– Lập đường chuẩn qua nhiều điểm (nhiều nồng độ chuẩn) hoặc 1 điểm hoặc dùng phương pháp K-factor. Đường chuẩn có thể chọn lựa bậc 1 bậc 2 hay bậc 3, Qua điểm zero hay không.

– Tính toán kết quả băng công thức nguời sử dụng tự lập (bao gồm các phép tính +, -, *, /, log, Exp…và các hệ số).

– Tính toán nồng độ dựa trên hệ số pha loãng, khối lượng và các hệ số khác.

– Tự động tính trung bình nếu đo lặp lại nhiêu lần.

– Thể hiện cùng lúc bảng đo chuẩn, đo mẫu , đường chuẩn.

– Có thể lập các công thức cho kết quả pass hoặc Fail.

– Có chức năng lưu trữ và gọi lại dữ liệu.

12. Chế độ động học

– Có thể mở và so sánh nhiều phổ cùng lúc.

– Phương pháp đo : một bước sóng, hai bước sóng (đo sự khác nhau hay tỉ lên giữa 2 bước sóng), đo multicell.

– Có thể điều khiển nhiệt độ với các bộ ổn nhiệt hoặc bộ đo nhiều cell (option).

– Thể hiện cùng lúc đồ thị theo thời gian, bảng enzyme.

– Tính toán theo Michaelis –Menten và tạo đồ thị.

– Xử lý số liệu.

– Có chức năng tính toán lại dữ liệu.

– Có chức năng thay đổi loại trục đồ thị.

– Hiển thị bảng dữ liệu.

13. Tạo báo cáo

– Xem và in báo cáo cho nhiều dạng khác nhau (người sử dung có thể tự tạo báo cáo).

– Bố trí và chọn lựa cho các mẫu khác nhau.

– In nhanh theo mẫu mật định.

– Tạo và in báo cáo nhiều trang.

– Thêm ngày, giờ, tiêu đề, hình, biểu tượng… vào báo cáo.

– In các thông tin về quá trình chạy mẫu được lưu trong file dữ liệu.

– Tạo header và footer dễ dàng.

– Chọn font và kiểu chữ, độ dày của đường đồ thị.

Cuvet thạch anh

Cuvet, dày 10mm, bằng chất liệu Fused Silica

III. Cáp nối USB nối thiết bị với PC.

Bình luận

Top

   (0)